Chào mừng quý vị đến với Tiếng Anh Và Bài Hát Thiếu Nhi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề Thi 001VKH - Access1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Hữu Dự (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:52' 06-02-2009
Dung lượng: 160.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Hữu Dự (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:52' 06-02-2009
Dung lượng: 160.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Câu 1 : Tạo một cơ sở dữ liệu chứa 3 table có nội dung như hình sau: (1.5điểm)
Yêu cầu:
CSDL lưu trong ổ D với tên theo dạng sau:
131CJ-tên học viên-số máy
(Thí dụ: học viên tên Hồng ngồi máy 320 thì tên CSDL là 131CJ-hong-320)
Tự xác định cấu trúc các table căn cứ vào dữ liệu chứa trong đó
Qui định khóa chính cho các table như sau:
Table Khoá chính
NhanVien MaNV
SanXuat MaNV
ToSanXuat MaTo
Table tên NhanVien
MaNV
MaTo
Ho
Ten
Bac
206V
M
Trần Đăng
Thư
1
209V
U
Mai Văn
Hùng
4
307V
M
Nguyễn Thị
Hồng
3
402V
C
Lê Minh
Thao
5
405P
M
Đồng Văn
Tho
2
410T
D
Mạc Đăng
Dung
2
501T
C
Nguyễn Thị
Ba
1
503P
M
Trần Tiến
Đức
2
508V
U
Võ Kim
Dung
4
604V
D
Nguyễn Văn
Hòa
3
Table tên SanXuat
MaNV
SanLuong
Ca3
206V
81
x
209V
215
x
307V
104
402V
115
405P
125
410T
250
x
501T
125
x
503P
125
508V
250
604V
120
Table tên ToSanXuat
MaTo
TenTo
DonGia
C
Cắt
5000
D
Đóng gói
2000
M
May
10000
U
Uûi
3000
Câu 2: Thiết lập quan hệ giữa các table theo sơ đồ quan hệ sau: (0.5điểm)
NhanVien (MaNV,1) ( SanXuat (MaNV,1)
ToSanXuat (MaTo,1) ( NhanVien (MaTo, ()
Câu 3: Tạo một table tên HocVien gồm các field SOMAY, HOTEN, NGAYSINH, NOISINH.
Table có một mẫu tin chứa các thông tin của học viên đang làm bài thi. Cấu trúc của các field phải phù hợp với thông tin của mẫu tin. (0.5điểm)
Câu 4: Tạo query tên tinhLuong gồm các field: MaNV, HoTen, SanLuong, Cả, PhucCapBac, PhuCapCV, Luong, ThucLanh, MaTo (lấy MaTo trong NhanVien). Trong đó: (2điểm)
HoTen: là ghép giữa Ho và Ten.
Luong=SanLuong x DonGia x hệ số
(hệ số là 1.2 nếu Ca3 có dấu x, ngược lại, là 1)
PhuCapBac: theo qui ước sau:
Bac PhuCapBac
3 50000
4 100000
5 200000
Khác 0
PhuCapCV: theo qui ước sau:
Ký tự bên phải của MaNV PhuCapCV
T 500000
P 300000
Khác 0
ThucLanh=PhuCapBac+PhuCapCV+Luong
Câu 5: Tạo form tên XemLuong Main có dạng sau: (1.5điểm)
Câu 6: Tạo report tên phiếu lương theo mẫu sau: (1.5điểm)
(Trong phiếu lương, hàng cuối ghi là “Có làm ca 3” nếu Ca3 có đánh dấu x, ngược lại hàng này để trống)
Câu 7: Tạo query tên Cau 7 để lập danh sách các nhân viên làm ca ba. Query có tất cả các field trong NhanVien. (0.5điểm)
Câu 8: Tạo query tên Cau8 để lập danh sách các nhân viên thuộc tổ cắt hoặc may có sản lượng từ 100 đến 200. Query có các field như MaNV, Ho, Ten, SanLuong, MaTo. (1điểm)
Câu 9: Tạo query tên Cau9 để lập danh sách các nhân viên có bậc là 3 hoặc nhân viên làm ca 3 có thực lãnh từ 1000000 trở xuống. Query có các field như TenTo, HoTen, Bac, ThuLanh (1điểm)
Yêu cầu:
CSDL lưu trong ổ D với tên theo dạng sau:
131CJ-tên học viên-số máy
(Thí dụ: học viên tên Hồng ngồi máy 320 thì tên CSDL là 131CJ-hong-320)
Tự xác định cấu trúc các table căn cứ vào dữ liệu chứa trong đó
Qui định khóa chính cho các table như sau:
Table Khoá chính
NhanVien MaNV
SanXuat MaNV
ToSanXuat MaTo
Table tên NhanVien
MaNV
MaTo
Ho
Ten
Bac
206V
M
Trần Đăng
Thư
1
209V
U
Mai Văn
Hùng
4
307V
M
Nguyễn Thị
Hồng
3
402V
C
Lê Minh
Thao
5
405P
M
Đồng Văn
Tho
2
410T
D
Mạc Đăng
Dung
2
501T
C
Nguyễn Thị
Ba
1
503P
M
Trần Tiến
Đức
2
508V
U
Võ Kim
Dung
4
604V
D
Nguyễn Văn
Hòa
3
Table tên SanXuat
MaNV
SanLuong
Ca3
206V
81
x
209V
215
x
307V
104
402V
115
405P
125
410T
250
x
501T
125
x
503P
125
508V
250
604V
120
Table tên ToSanXuat
MaTo
TenTo
DonGia
C
Cắt
5000
D
Đóng gói
2000
M
May
10000
U
Uûi
3000
Câu 2: Thiết lập quan hệ giữa các table theo sơ đồ quan hệ sau: (0.5điểm)
NhanVien (MaNV,1) ( SanXuat (MaNV,1)
ToSanXuat (MaTo,1) ( NhanVien (MaTo, ()
Câu 3: Tạo một table tên HocVien gồm các field SOMAY, HOTEN, NGAYSINH, NOISINH.
Table có một mẫu tin chứa các thông tin của học viên đang làm bài thi. Cấu trúc của các field phải phù hợp với thông tin của mẫu tin. (0.5điểm)
Câu 4: Tạo query tên tinhLuong gồm các field: MaNV, HoTen, SanLuong, Cả, PhucCapBac, PhuCapCV, Luong, ThucLanh, MaTo (lấy MaTo trong NhanVien). Trong đó: (2điểm)
HoTen: là ghép giữa Ho và Ten.
Luong=SanLuong x DonGia x hệ số
(hệ số là 1.2 nếu Ca3 có dấu x, ngược lại, là 1)
PhuCapBac: theo qui ước sau:
Bac PhuCapBac
3 50000
4 100000
5 200000
Khác 0
PhuCapCV: theo qui ước sau:
Ký tự bên phải của MaNV PhuCapCV
T 500000
P 300000
Khác 0
ThucLanh=PhuCapBac+PhuCapCV+Luong
Câu 5: Tạo form tên XemLuong Main có dạng sau: (1.5điểm)
Câu 6: Tạo report tên phiếu lương theo mẫu sau: (1.5điểm)
(Trong phiếu lương, hàng cuối ghi là “Có làm ca 3” nếu Ca3 có đánh dấu x, ngược lại hàng này để trống)
Câu 7: Tạo query tên Cau 7 để lập danh sách các nhân viên làm ca ba. Query có tất cả các field trong NhanVien. (0.5điểm)
Câu 8: Tạo query tên Cau8 để lập danh sách các nhân viên thuộc tổ cắt hoặc may có sản lượng từ 100 đến 200. Query có các field như MaNV, Ho, Ten, SanLuong, MaTo. (1điểm)
Câu 9: Tạo query tên Cau9 để lập danh sách các nhân viên có bậc là 3 hoặc nhân viên làm ca 3 có thực lãnh từ 1000000 trở xuống. Query có các field như TenTo, HoTen, Bac, ThuLanh (1điểm)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất